Hiển thị các bài đăng có nhãn nhưa đường Shell 60/70. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn nhưa đường Shell 60/70. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2015

PHÂN BIỆT CHẤT LƯỢNG NHỰA ĐƯỜNG

Nhựa đường (bitum) là vật liệu chính để sản xuất bê tông nhựa đường hoặc dùng phun tưới bán thâm nhập trong xây dựng mặt đường bộ cho các công trình xây dựng giao thông. Trong sản xuất bê tông nhựa nóng, nhựa đường chỉ có khoảng 5% về khối lượng nhưng chiếm đến 80% giá thành của 1m3 bê tông nhựa đường. Do vậy, chất lượng nhựa đường quyết định đến chất lượng của mặt đường nhựa và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.
Sử dụng loại nhựa đường nào để công trình đạt chất lượng và tiết giảm chi phí là vấn đề nóng trong ngành xây dựng giao thông, đặc biệt là hiện tượng hằn lún vệt bánh xe liên tục xảy ra trong các công trình xây dựng cầu đường hiện nay.
Công tác giám sát chất lượng vật liệu nhựa đường
      Các đơn vị liên quan trong xây dựng công trình giao thông luôn trăn trở về mối quan hệ giữa chất lượng nhựa đường và bài toán chi phí. Bất cứ đơn vị liên quan nào cũng gắn chặt uy tín của mình vào chất lượng công trình, từ lúc khởi công xây dựng đến nghiệm thu, bảo hành công trình và nhiều năm sử dụng công trình sau đó. Các cơ quan chức năng trong ngành giao thông vận tải, các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án đều kiên quyết loại nhựa đường kém chất lượng ra khỏi công trường để đảm bảo chất lượng công trình giao thông. Các đơn vị tư vấn thiết kế đưa vào hồ sơ thiết kế loại vật liệu nhựa đường phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật, chủng loại; có bao bì ghi nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ một các rõ ràng nhằm tránh việc gian lận khối lượng, tráo đổi nhãn mác, nhập nhằng xuất xứ nguồn gốc làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Các đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra nghiêm ngặt hồ sơ lô nhựa đường sẽ đưa vào thi công, kết hợp với đơn vị thí nghiệm tại hiện trường phát hiện các hành vi gian dối, tráo đổi vật liệu (hồ sơ thật - vật liệu giả). Các nhà thầu thi công chỉ nên sử dụng nhựa đường của các nhà phân phối có uy tín và loại nhựa đường có thương hiệu đã được khẳng định chất lượng qua nhiều công trình đã thi công trong nhiều năm qua. Các công ty nhập khẩu trực tiếp, các nhà cung ứng vật liệu nhựa đường phải có năng lực cung ứng, vận chuyển, bảo quản nhựa đường; cung cấp nhựa đường có nhãn mác bao bì xuất xứ rõ ràng, đảm bảo đủ trọng lượng và chất lượng cao.
Đã xảy ra nhiều công trình giao thông sử dụng nhựa đường kém chất lượng, nhựa đường giá rẻ, nhựa đường xuất xứ không rõ ràng, nhựa đường không đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật trong thời gian qua. Các cơ quan chức năng đã và đang vào cuộc để điều tra xử lý và đề nghị truy tố các hành vi gian lận khối lượng, tráo đổi nhãn mác và xuất xứ hàng hóa, gian lận thương mại... trong việc sử dụng nhựa đường để xây dựng công trình giao thông. Nhiều nhà thầu thi công đã phải thiệt hại hàng tỷ đồng để thi công lại nhiều con đường không đạt yêu cầu về chất lượng. Nhiều cuộc hội thảo về hiện tượng hằn lún vệt bánh xe đã được tổ chức với sự tham dự của các chuyên gia đầu ngành xây dựng giao thông trong thời gian gần đây.
Các loại nhựa đường hiện nay đang sử dụng
Nhựa đường Iran
Nhựa đường Shell

Nhựa đường (bitum hay bitumen) là sản phẩm cuối cùng trong quá trình chưng cất dầu thô, dùng để sử dụng trong xây dựng mặt đường bộ của công trình giao thông. Hiện nay Việt Nam nhập khẩu 100% nhựa đường từ Singapore, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia, Iran và các nước Trung Đông.... Trong vài năm tới sẽ có thêm sản phẩm nhựa đường mới khi Nhà máy lọc dầu Dung Quất chế biến dầu thô nhập khẩu từ Trung Đông.
Có nhiều loại nhựa đường khác nhau nhưng chỉ có loại nhựa đường có độ kim lún (Penetration) từ 60 đến 70 (thường gọi là nhựa đường 60/70) là phù hợp điều kiện thời tiết, khí hậu và thổ nhưỡng của Việt Nam. Nhựa đường nhập khẩu hiện nay có 2 loại: nhựa đường đặc đóng phuy và nhựa đường đặc nóng.
+ Nhựa đường đặc đóng phuy có 2 loại: đóng phuy tại nước ngoài và đóng phuy tại Việt Nam. Đóng phuy tại nước ngoài có nhãn mác rõ ràng, trọng lượng nhựa đường không thay đổi 154kg/phuy có nhựa đường Shell 60/70 Singapore. Nhựa đường Caltex, nhựa đường Esso Mobile đóng phuy tại Singapore đã không còn nhập khẩu về Việt Nam nhiều năm nay do thay đổi chính sách phân phối của nhà sản xuất (gần đây đã xuất hiện nhựa đường đóng phuy tại Trung Đông nhái các nhãn hiệu này). Nhựa đường đóng phuy tại Việt Nam hiện nay chủ yếu do Công ty Nhựa đường Petrolimex nhập khẩu và đóng phuy tại huyện Nhà Bè, TP.HCM.......... với trọng lượng tịnh 190kg/phuy, trọng lượng cả bì: 200kg/phuy. Ngoài ra, cũng có một số nhà phân phối nhựa đường đầu tư máy móc và đóng phuy nhựa đường tại Việt Nam nhưng chất lượng và thương hiệu chưa được khẳng định trên thị trường.
+ Nhựa đường đặc nóng được nhập khẩu về Việt Nam bằng tàu biển chuyên dụng. Khi tàu cập cảng, nhựa đường được bơm từ tàu lên các bồn chứa tại kho công ty nhập khẩu và luôn giữ nhiệt độ nhựa đường ở 1000C-1500C. Các xe bồn chuyên dụng 10-16 tấn sẽ chuyên chở nhựa đường đặc nóng đến bơm rót vào các trạm trộn bê tông nhựa nóng cho khách hàng. Các trạm bê tông nhựa sẽ trộn nhựa đường với đá, cát, phụ gia... để sản xuất bê tông nhựa nóng phục vụ cho công tác thảm nhựa đường các công trình giao thông. Nhựa đường đặc nóng cũng được nhập khẩu từ nhiều nguồn gốc xuất xứ khác  nhau như Singapore, Trung Quốc, Malaysia, UAE, Iran....

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

Thi công mặt đường láng nhựa


1. Khái niệm cơ bản
-Phun tưới một  lớp nhựa trên bề mặt rồi rải một lớp vật liệu đá và lu lèn thành một lớp mmỏng thì gọi là láng nhựa một lớp. Lặp lại quá trình trên hai hoặc ba lần thì được mặt đường láng nhựa hai hoặc ba lớp.
-Lớp láng mặt bằng nhựa và đá con có thể dùng cho mọi loại đường làm  mới hay cũ. Nó có tác dụng làm giảm bớt độ bào mòn của mặt đường nâng cao độ nhám, giữ mặt đường không để nước mặt thấm xuống và nâng cao điều kiện vệ sinh.
-Thông thường, không làm mặt đường láng nhựa trên bê tông nhựa hạt nhỏ và BTXM làm mới.
Chiều dày lớp láng mặt thường không quá 4cm. Trên mặt đường cấp cao thường làm lớp láng mặt dày 1.0-2.5 cm. Trên mặt đường giản đơn dùng 2 hay ba lớp láng dày 2,5-4,0 cm.
-Chiều dày lớp láng nhựa không tính vào chiều dày chịu lực khi tính toán kết cấu áo đường, tuổi thọ của nóp lấy 3-6 năm.
2. Yêu cầu về chất lượng vật liệu
1-Đá dăm: Cốt liệu trong mặt đường láng nhựa làm việc theo nguyên lý đá chèn đá, đá dăm làm mặt đường láng nhựa phảI đồng nhất về cường độ, kích cỡ cho mỗi lần rải
Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý đối với đá dăm (đá sỏi) dùng làm mặt đường láng nhựa Bảng 3-5
Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý đối với đá dăm (đá sỏi) dùng làm mặt đường láng nhựa
Loại đá
Độ màI mòn Los Angeles
% theo 22TCN 250-98
Độ dính bám với nhựa
hoặc nhũ tương
Mac ma
<30
Đạt từ cấp 3 trở lên
PP A.Lư-xi-khi-na
Trầm tích, biến chất
<40
-Lượng hạt dẹt (theo % trọng lượng) phảI không lớn hơn 5%
Lượng bụi sét (theo % trọng lượng) không lớn hơn 1%, lượng sét dạng cục không quá 0,25%
-Hạt có cỡ lớn hơn D+3cm, hạt nhỏ quá cỡ 0,63 d không vượt quá 3% theo khối lượng
Cõ đá dùng theo bảng 3-6.
Bảng 3-6
Kích cỡ đá dùng cho láng nhựa (Theo 22TCN 258-98)
Cỡ đá (d/D)
Cỡ hạt (sàng vuông), mm
Ghi  chú
Nằm lại trên sàng (d)
Lọt qua sàng (D)
10/14
10
14
Đẻ tính đổi sang sàng tròn thì phảI nhân với hệ số 1,25
6/10
6
10
4/6
4
6
2/4
2
4
2-Nhựa đặc, nhũ tương
-Dùng nhựa đặc 40/60 hoặc 60/70 chế biến từ dầu mỏ hoặc nhũ tương gốc a xit phân tách nhanh
-Các chỉ tiêu yêu cầu với nhựa đặc (Bảng…)
Nhũ tương bi tum gốc a-xít phân tách nhanh có hàm lượng 60-69% chế tạo từ nhựa 60/70, các chỉ tiêu yêu cầu xem bảng
3. Yêu cầu về công nghệ thi công
1-Yêu cầu về thiết bị thi công
-Phải có thiết bị làm vệ sinh mặt đường: Máy nén khí, thiết bị vệ sinh,, xe phun nước (thi công trên đường cũ)
-Phải có thiết bị nấu nhựa chuyên dùng (tránh ô hiễm môi trường)
-Thiết bị phun, tưới nhũ tương (nếu dùng nhũ tương)
-Khi thi công với khối lượng lớn, phải sử dụng thiết bị chuyên dùng để thi công như xe đun, tưới nhựa đặc tự hành., xe tưới nhũ tương, xe rải đá.
-Phải có lu lốp tải trọng mỗi bánh 1,5-2,5 T (nếu không có lu lốp cho phép dùng lu bánh thép 8T).
2-Yêu cầu đối với công tác chuẩn bị móng:
-Các lớp móng, mặt đường chuẩn bị thi công lớp láng mặt phải đảm bảo đủ cường độ, đúng mui luyện, bằng phẳng. Phải xử lý triệt để các hư hỏng trên đường cũ như ổ gầ, bù vênh, rạn nứt..
-Móng và mặt mới thoi công xong phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với mặt và móng đó.
-Bề mặt phải sạch. Khi dùng nhũ tương đảm bảo không bị đọng nước ở các kẽ đá mặt đường, khi dùng nhựa bề mặt phải khô ráo
-Với mặt đường đá dăm nước phải rải đá nhỏ chén bớt khe hở đá cơ bản (tiêu chuẩn 8l/m2)
-Với móng cấp phối đá dăm phải tưới nhũ tương phân tách chậm (chỉ số phân tách >120%) khoảng 2-2,5 kg/m2để tăng cường dính bám.
-Trường hợp mặt đường cũ có quá nhiều bụi bẩn có thể tưới 0,5-0,8 l/m2 để phủ bụi và tăng cường dính bám.
3-Yêu cầu đối với công tác thi công.
-Khi dùng nhựa đặc để làm lớp láng mặt, nhựa phải đun đến nhiệt độ thi công. Tất nhất là 140oC và không quá 180oC với nhựa 40/60 và 60/70. Thời gian đun nhựa không quá 3 giờ. Nhiệt độ khi tưới không thấp hơn 120oC.
-Khi dùng nhũ tương phân tách nhanh, váo mùa đông nên hâm nhựa đến 50-80oC đẻ có độ linh động.
Nhựa, nhũ tương phải được phun đề trên bề mặt, liều  lượng theo chỉ dẫn kỹ thuật. Lưu ý tại các vị trí xe bắt đầu chạy hoặc dừng lại.
-Nếu dùng nhựa đặc nóng sau khi tưới phải rải ngay lượng đá theo quy định, tốt nhất dùng xe chuyên dụng vừa tưới nhựa vừa rải đá sau đó tiến hành lu lèn ngay.
-Nếu dùng nhũ tương phân tách nhanh và tưới bằng thủ công hoặc bán thủ công thì nên rải độ 30-50% tổng lượng đá cần thiết lên mặt đường rồi tưới lượng nhũ tương yêu cầu. Nhất là phải thi công trên các đoạn đường có độ dốc lớn.
-Khi lu lèn không được để đá vỡ quá nhiều, nên dùng lu bánh lốp để lu.. Những chỗ đá dập nát quá nhiều cần gạt bỏ, thay đá khác và chọn loại lu thích hợp.
-Đối với kết cấu láng nhựa hai, ba lớp việc lu lèn chỉ tiến hành khi rải đủ các lớp.
4. Yêu cầu về vật liệu đá, nhựa cho mặt đường láng nhựa (Bảng 3-7)
5-Yêu cầu công tác bảo dưỡng:
Phải hạn chế và điều chỉnh xe chạy đều khắp trên mặt đường tốc độ không quá 20km/h trong 1 đến hai tuần. Bố trí nhân công quét đá con, sỏi sạn bị tung ra hai bên lề vào lại mặt đường, bổ sung những chỗ thiếu nhựa hoặc rải đá 2/4 hay 4/6mm vào các vị trí nổi nhựa nhiều.
Bảng 3-7
Hình thức láng nhựa
Thứ tự lần rải đá, tưới nhựa
Kích cỡ đá, mm
Lượng nhựa, kg/m2
Lượng đá, l/m2
Trên mặt đường đá dăm vừa thi công xong
Lần 1
10-20
3-3,5
18-20
Trên mặt đường đá dăm đã sử dung một thời gian
Lần 1
10-20
2.5-3.0
15-18
Láng hai lớp trên mặt đường đá dăm
Lần 1
10-20
2.5-3.0
15-18
Lần 2
10-20
2.0-2.5
12-15
Láng ba lớp trên mặt đường đá dăm
Lần 1
10-20
2.5-3.0
15-18
Lần 2
10-20
2.0-2.5
12-15
Lần 3
5-10
1.5-2.0
10-12
Láng trên mặt đường bị bạc đầu
Lần 1
5-10
1.5
10-12

4. Yêu cầu về công tác kiểm tra
1-Yêu cầu kiểm tra trong quá trình thi công tham khảo bảng 3-8
2-Mặt đường láng nhựa sau khi thi công xong:
-Sau thi công 15 ngày, yêu cầu công tác kiểm tra mặt đường láng nhựa.


Chủ Nhật, 26 tháng 7, 2015

Hướng dẫn sử dụng nhựa lỏng (tham khảo)

Phạm vi sử dụng 
Nhựa lỏng đông đặc nhanh
Nhựa lỏng đông đặc vừa
RC-70
RC-250 
RC-800 
 RC-
3000
 MC-30
 MC-70
MC-250 
MC-800 
MC-
3000 
1. Hỗn hợp cốt liệu-nhựa lỏng: trộn ở trạm trộn









 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở







x

 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt

 x




 x
x
x
 - Vá ổ gà, thi công ngay sau khi trộn

 x
x



 x
 x
 x
 - Vá ổ gà, hỗn hợp lưu kho






 x
 x

 2. Hỗn hợp cốt liệu-nhựa lỏng: trộn ở hiện trường









 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối hở

 x
x
 x



 x
 x
 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu có cấp phối chặt






 x
 x

 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là cát

 x
 x


x
x
 x

 - Hỗn hợp sử dụng cốt liệu là đất cát
 x
x
x



x
 x

 - Vá ổ gà, thi công ngay sau khi trộn

x
x



x
 x
x
 - Vá ổ gà, hỗn hợp lưu kho






x
 x

 3. Xử lý bề mặt









 - Láng mặt một lớp

 x
 x
 x



x
x
 - Láng mặt nhiều lớp

 x
x
 x




x
 - Tưới nhựa rắc cát

 x




 x
x

 4. Mặt đường thấm nhập đá dăm macadam









 - Lớp đá dăm có độ rỗng lớn









 - Lớp đá dăm có độ rỗng nhỏ

 x
x
x





 5. Tưới thấm bám









 - Bề mặt hở
 x
 x



x
x


 - Bề mặt kín
 x



x
 x



 6. Tưới dính bám
 x








 7. Xử lý bụi bẩn mặt đường
 x




x



Thứ Năm, 23 tháng 7, 2015

Nhựa đường Iran 60/70 và Shell 60/70

Trasmeco chuyên cung cấp cấp các sản phẩm nhựa đường phục vụ quá trình thi công đường bộ tại Việt Nam.

Nhựa đường đặc đóng thùng IRAN 60/70 được đóng trong phuy, trọng lượng từ 180 kg net/phuy (sai số ± 1 kg net/phuy 190kg) đến 185 kg net/phuy (sai số ± 1 kgnet /phuy 195kg)

Nhựa đường IRAN 60/70 do Công ty TNHH MTV Nhựa đường TRANSMECO nhập khẩu và phân phối đảm bảo còn nguyên nhãn mác hàng hóa; các thùng nhựa không bị thủng, rò rỉ; đảm bảo đủ trọng lượng theo SGS; đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật theo Chỉ thị 13/CT-BGTVT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông.
Công ty cổ phần thiết bị giao thông Transmeco nhập khẩu và phân phối các sản phẩm nhựa đường: Iran 60/70, Shell 60/70 trong thi công đường bộ,ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm:

Nhũ tương nhựa đường: crs-1, crs-2, css-1, css-1h

Thiết bị máy công trình: máy lu, xúc, ủi, cần cẩu....

Cung cấp Bê tông tươi tận chân công trình.
Quý Công ty có nhu cầu báo giá và đặt hàng nhựa đường IRAN 60/70, xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Một thành viên Nhựa đường Transmeco

Địa chỉ: 162 Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Đt: 0907 0906 87

Kho Nhựa đường Transmeco

Địa chỉ: Khu CN Nam Cầu Kiền - Xã Kiền Bái - Huyện Thủy Nguyên Hải Phòng






Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015

Bê tông nhựa rỗng làm lớp mặt cho các tuyến cao tốc và mặt đường ôtô cấp cao ở Việt Nam

Việc sử dụng vật liệu bê tông nhựa lớp tạo nhám làm lớp mặt đường cho các tuyến cao tốc hay mặt đường cấp cao là hết sức có ý nghĩa và cần thiết. Nó đảm bảo đặc trưng yêu cầu kỹ thuật cao cho xe chạy với tốc độ cao, giảm thiểu những rủi ro tai nạn tiềm ẩn trên đường do yếu tố đường bộ.

1. Đặt vấn đề
Theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông, nối từ Hà Nội đến Cần Thơ (là một bộ phận của mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008) sẽ xây dựng 18 tuyến cao tốc, chiều dài 1.811km.
Đường cao tốc cho phép xe chạy với tốc độ trên 80km/h – tốc độ như vậy để đảm bảo an toàn xe chạy, mặt đường yêu cầu phải đạt được chất lượng khai thác cao như: Độ nhám cao, độ bằng phẳng, độ ráo nước, trong đó bê tông nhựa lớp mặt đường tạo nhám là một yếu tố đặc biệt quan trọng.
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn bê tông nhựa lớp tạo nhám đã ban hành ứng dụng xây dựng như: Lớp mặt đường Novachip cho tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, bê tông nhựa theo tiêu chuẩn 22TCN 345-06 cho tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Dây. Trong khuôn khổ bài báo, tác giả đề cập thêm một loại vật liệu khác, đó là bê tông nhựa lớp tạo nhám cấp phối hở Open Graded Friction Courses Asphalt (OGFCA) là loại bê tông nhựa có độ rỗng dư cao (16÷18%), đã được nghiên cứu cụ thể với qui định các đặc trưng kỹ thuật giới hạn nhằm góp phần làm phong phú và đa dạng vật liệu bê tông tạo nhám hiện nay tại Việt Nam.
2. Bê tông nhựa lớp tạo nhám OGFCA
2.1. Khái niệm
Bê tông nhựa tạo nhám cấp phối hở được thế giới gọi tên với những thuật ngữ khác nhau như: Porous Asphalt (PA), Porous Friction Course (PFC), Open Graded Asphalt Concrete (OGAC), Open Graded Friction Course (OGFC).
2.2. Đặc điểm
- Giảm sự bắn nước và bụi nước sau bánh xe khi trời mưa to (Hình 2.1);
- Giảm sự phản chiếu ánh sáng và độ chói đèn pha và ban đêm;
- Giảm tiếng ồn khi xe chạy;
- Tăng ma sát mặt đường và bánh xe, chống trơn trượt tối đa trên mặt đường;
- Hạn chế vệt hằn lún bánh xe.
                                                                

                                             Hình 2.1: Bê tông nhựa rỗng thoát nước
2.3. Tình hình sử dụng vật liệu OGFCA ở các nước trên thế giới
- Ở Mỹ: Trung tâm quốc gia công nghệ Asphalt của Mỹ – NCAT (National Center For Asphalt Technology – Mỹ), Bang Washington có tiêu chuẩn cấp phối cho OGFCA với các cỡ hạt dmax = 9,5mm; 12,5mm và 25mm và các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu. Chiều dày lớp OGFCA không tính vào chiều dày tính toán kết cấu áo đường.
Kinh nghiệm sử dụng kết cấu: Lớp OGFCA chiều dày từ 4÷5cm, độ rỗng dư Va = 22%÷ 25% trên lớp BTN chặt (Hình 2.2). Nước thấm từ trên lớp mặt qua lớp BTN rỗng xuống dưới và chảy ra hệ thống thoát nước dọc, làm mặt đường luôn khô ráo.
                                                                   


Bảng 2.1. Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu vật liệu OGFCA ở các bang của Mỹ
                                                   
               
                Hình 2.2: Đường cong cấp phối cốt liệu và cấu tạo kết cấu cho OGFCA
- Ở châu Âu: Đan Mạch, Hà Lan, Úc, Bỉ, Thụy Sĩ, Anh, Ý, Tây Ban Nha… là những quốc gia sử dụng nhiều vật liệu OGFCA cho các tuyến cao tốc từ những năm 1980. Vật liệu OGFCA thiết kế độ rỗng dư Va ³ 22%; ứng dụng chủ yếu nhằm cải thiện ATGT ở các vùng có nhiều mưa (giảm bắn nước và bụi nước), giảm tiếng ồn trên đường. Nhựa sử dụng: Bitum thông thường 60/70 + SBS hoặc 60/70 + EVA (etylene vinyl acetate), Bitum polime: 80/100 + SBS hoặc 80/100 + EVA, phụ gia sợi tổng hợp, bột cao su. Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu dựa trên tiêu chuẩn của Mỹ.
- Ở Úc, Nam Phi, châu Á: Các nước Nhật, Hàn Quốc hay Ấn Độ cũng đã sử dụng vật liệu OGFCA làm lớp mặt đường trên tuyến cao tốc. Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu giống tiêu chuẩn của Mỹ và châu Âu.
2.4. Tình hình sử dụng bê tông nhựa lớp tạo nhám ở Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam, vật liệu bê tông nhựa lớp tạo nhám đã được sử dụng gồm có:
- Bê tông nhựa lớp tạo nhám theo công nghệ Novachip
Lớp phủ mỏng dùng công nghệ Novachip làm lớp tạo nhám trên tuyến cao tốc Sài Gòn – Trung Lương (Tiền Giang), chiều dày lớp Novachip từ 1,25 ÷ 2,5cm, lớp vật liệu này không tính vào chịu lực của kết cấu áo đường và yêu cầu kỹ thuật vật liệu cho lớp Novachip như Bảng 2.2.
                                                    


Bảng 2.2. Yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN Novachip
- Bê tông nhựa có độ nhám cao (BTNNC) theo 22TCN 345-06

Bảng 2.3. Yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật của BTNNC
Nhận xét: Ở Việt Nam, vật liệu bê tông nhựa lớp tạo nhám, cấp phối cốt liệu sử dụng là cấp phối gián đoạn (Gap Graded) và sử dụng nhựa đường polime. Các loại mặt đường tạo nhám gồm có lớp bê tông nhựa theo công nghệ Novachip chiều dày từ 1,25÷2,5cm, không yêu cầu độ rỗng dư thiết kế; lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao (theo 22TCN345-06) chiều dày từ 2÷3cm, độ rỗng dư thiết kế Va = 12÷16%. Hầu hết các lớp vật liệu tạo nhám này không tính vào chiều dày tính toán kết cấu áo đường và khả năng thoát nước lượng mưa lớn từ mặt đường còn hạn chế dễ bị ảnh hưởng an toàn chạy xe trên các tuyến cao tốc.
3. Đề xuất bê tông nhựa lớp tạo nhám cấp phối hở tại Việt Nam
3.1. Đề xuất thành phần cấp phối
Từ kinh nghiệm các nước trên thế giới đã sử dụng, tác giả đề xuất thành phần vật liệu OGFCA tại Việt Nam có các đặc điểm sau:
Cỡ hạt lớn nhất Dmax của vật liệu OGFCA ở Việt Nam là 9,5mm và kích cỡ mắt sàng vuông nghiên cứu cấp phối là: 9,5; 4,75; 2,36 và 0,075mm.


Bảng 3.1. Cấp phối vật liệu OGFCA đề xuất nghiên cứu tại Việt Nam
Cấp phối vật liệu OGFCA đề xuất nghiên cứu tại Việt Nam


Bảng 3.2. Đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu cho OGFCA
Đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu cho OGFCA
3.2. Lựa chọn thành phần vật liệu cho hỗn hợp


Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả kiểm tra đặc trưng cơ – lý của vật liệu nghiên cứu
Tổng hợp kết quả kiểm tra đặc trưng cơ – lý của vật liệu nghiên cứu
3.3. Kết quả thí nghiệm nghiên cứu trong phòng
Nghiên cứu được tiến hành trong phòng thí nghiệm với 10 chỉ tiêu, bao gồm 03 chỉ tiêu được đề nghị trong hệ thống của EN, 5 chỉ tiêu Marshall theo hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam và 02 thí nghiệm đề nghị bổ sung để kiểm tra độ nhám và cường độ kháng lún vệt bánh. Số lượng mẫu thí nghiệm tiến hành cho mỗi chỉ tiêu là 03 mẫu/chỉ tiêu.
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu các đặc trưng kỹ thuật của OGFCA


Tổng hợp kết quả nghiên cứu các đặc trưng kỹ thuật của OGFCA
4. Kết luận và kiến nghị
4.1. Kết luận
Việc ứng dụng vật liệu OGFCA là loại vật liệu mới của tác giả đề xuất làm mặt đường cho các tuyến cao tốc và mặt đường cấp cao trong tình hình hiện nay là hết sức có ý nghĩa thực tế. Với nguồn vật liệu trong nước hoàn toàn có thể chế tạo được loại bê tông nhựa rỗng OGFCA, đáp ứng được các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn của châu Âu (EN), đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật theo hệ thống của Việt Nam với lớp bê tông nhựa mỏng tạo nhám để sử dụng làm lớp mặt cho đường cao tốc và đường cấp cao của Việt Nam.
Ngoài ý nghĩa về đặc trưng kỹ thuật khai thác làm lớp mặt đường thì lớp OGFCA còn là lớp chịu lực, có thể đưa vào tính toán chiều dày chung của kết cấu áo đường nhằm làm giảm thiểu tối đa kinh phí xây dựng đường ô tô.
4.2. Kiến nghị
- Lựa chọn thành phần cốt liệu khi sử dụng với các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu cho thiết kế thành phần OGFCA là hết sức quan trọng; kiểm tra đánh giá thận trọng cốt liệu, loại bitum cải tiến.
- Thử nghiệm hiện trường vật liệu OGFCA nhằm giám sát và kiểm tra định kỳ các đặc tính kỹ thuật khai thác, từ đó có thể đối chứng với vật liệu bê tông nhựa tạo nhám theo công nghệ Novachip và bê tông nhựa tạo nhám cao theo 22TCN 345-06 hiện đã được sử dụng, qua đó để sử dụng trong thực tế và kiến nghị cho lộ trình tiến tới để sử dụng bao gồm xây dựng và theo dõi đoạn thử nghiệm áp dụng làm lớp mặt đường trên các tuyến cao tốc và đường ô tô cấp cao hiện nay tại Việt Nam.