Hiển thị các bài đăng có nhãn xe phun tưới nhũ tương. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xe phun tưới nhũ tương. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2015

QUI TRÌNH SỬ DỤNG NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG

1. Trước khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng (hoặc mặt đường cũ), xử lý độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế.
2. Các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, và ổ gà, bù vênh mặt đường cũ, nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tông nhựa rải nguội phải tiến hành trước khi rải lớp bê tông nhựa nóng không ít hơn 15 ngày. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nóng hoặc bê tông nhựa nóng thì cần đầm lèn chặt ngay trước khi thi công lớp bê tông nhựa.
3. Chỉ cho phép rải lớp bê tông nhựa khí cao độ mặt lớp móng, độ bằng phẳng, độ dốc ngang độ dốc dọc có sai số nằm trong phạm vi cho phép.
4. Trước khi rải lớp bê tông nhựa, trên lớp móng hoặc trên lớp mặt đường cũ đã được sửa chữa, làm vệ sinh, phải tưới một lượng nhựa dính bám.
Tùy theo loại móng và trạng thái mà lượng nhựa dính bám thay đổi từ: 0.8 - 1.3 1ít/m2. Dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đăc vừa (RC – 70; MC -70) hoặc dùng nhũ tương cationic phân tích chậm (CSS – 1h), hoặc nhũ tương anionic phân tích chậm (SS – 1).
Trên các lớp móng có dùng nhựa (thấm nhập nhựa, láng nhựa…) vừa mới thi công xong hoặc trên lớp bê tông nhựa thứ nhất vừa mới rải xong, sạch và khô ráo thì chỉ cần tưới lượng nhựa lỏng RC-70 hoặc MC-250 hoặc nhũ tương CSS-1h hoặc SS-1h từ 0.2-0.5 lít hỗn hợp/m2; hoặc nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 25/100 (theo trọng lượng) tưới ở nhiệt độ nhựa 1100C ± 100C.
5. Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc
Khi có đá vỉa hè 2 bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) ở thành đá vỉa.

6. Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo mép mặt đường và mép của của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc.

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2015

Đặc tính kỹ thuật nhựa đường lỏng phân tách trung bình - MC

MC là loại nhựa đường lỏng phân tách trung bình được sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay hoặc các ứng dụng trong các công trình giao thông khác. Nhựa đường lỏng được sản xuất ra từ quá trình trộn Nhựa đường đặc 60/70 với dung môi theo tỷ lệ thích hợp. Ở trạng thái tự nhiên, có dạng lỏng màu đen.
MC có thể được sử dụng cho các ứng dụng sau:
- Tưới thấm bám, tưới dính bám
- Làm mặt đường thấm nhập
- Bê tông nhựa nguội
- Làm lớp bảo dưỡng bê tông cầu cạn                                               
- Dùng trong duy tu bảo dưỡng, gia cố đường đất, gia cố đường cấp phối…

Các chỉ tiêu tiêu biểu

Chỉ tiêu
Phương pháp thử
Kết quả
MC 30
MC 70
Độ nhớt động học ở 60 oC, cSt
ASTM D2170
30 – 60
70 - 140
Nhiệt độ bắt lửa, oC
ASTM D3143
≥ 38
≥ 38
Hàm lượng nước, %
ASTM D95
≤ 0,2
≤ 0,2
Thí nghiệm chưng cất:
ASTM D402
- Chưng cất tới nhiệt độ 225 oC , %
≤ 25
≤ 20
- Chưng cất tới nhiệt độ 260 oC , %
40 -70
20 - 60
- Chưng cất tới nhiệt độ 316 oC , %
75 – 93
65 - 90
Hàm lượng nhựa thu được sau khi chưng cất ở 360 oC,%
≥ 50
≥ 55
Thí nghiệm trên mẫu nhựa sau khi chưng cất
- Độ kim lún ở 25 oC, 5s, 100g, 1/10 mm
ASTM D5
120 - 250
120 - 250
- Độ kéo dài ở 25 oC, cm
ASTM D113
≥ 100
≥ 100
- Lượng hòa tan trong Tricloroethylene, %
ASTM D2042
≥ 99
≥ 99
Bao bì, bảo quản
Dải nhiệt độ được khuyến cáo khi áp dụng sản phẩm Nhựa đường lỏng - MC
Tồn trữ                       10oC - 30oC
Trộn, rải                     70oC - 110oC
-   Nhựa đường lỏng được tồn chứa và vận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng hoặc bằng phuy.
-   Tồn chứa và sử dụng sản phẩm ở nhiệt độ thường tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt.
Vấn đề An toàn và sức khỏe

Nhựa đường lỏng MC đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe trong lĩnh vực công nghiệp, không gây bất cứ nguy cơ nào đáng lưu tâm khi được sử dụng theo chỉ dẫn.

Thứ Ba, 15 tháng 9, 2015

Đặc tính kỹ thuật nhũ tương nhựa đường polime – CRS- P

CRS P là loại Nhựa đường nhũ tương polime phân tách nhanh sử dụng trong xây dựng đường sá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, là loại nhựa đường nhũ tương cải thiện bằng phụ gia polime. Qua đó, nhựa đường được phân tán vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định (đường kính từ 0,1 - 5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt. Khi CRS P được trộn với cốt liệu khoáng hoặc được phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, CRS P sẽ phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng, dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng. Sự liên kết của polime trong CRS P làm giảm thiểu sự tác động của nhiệt độ môi trường bên ngoài lên lớp bê tông nhựa, tăng mô đun độ cứng ở nhiệt độ cao và có độ đàn hồi tốt kể cả khi nhiệt độ xuống thấp (chống lại hiện tượng nứt vỡ), tăng khả năng bám dính với cốt liệu.

CRS P có thể được, sử dụng cho các ứng dụng sau.
-         Tưới dính bám trên mặt đường mới xây dựng, mặt đường còn tốt khi xây dựng lớp phủ bê tông nhựa đặc biệt (lớp phủ tạo nhám, lớp phủ bê tông nhựa polime...)
-         Lớp phủ bê tông nhựa trên đường có nhiều xe tải nặng, đường sân bay.
-         Láng nhựa với đường có lưu lượng xe trung bình.
Các đặc tính quan trọng
Chỉ tiêu
  Phương pháp thử
Kết quả
CRS1p
CRS 2p
Độ nhớt Saybolt Furol, 50 °C, giây
ASTM D 244
20-100
100-400
Độ ổn định lưu kho trong 24h, %
ASTM D 6930
≤ 1
≤ 1
Độ đồng nhất (hàm lượng hạt lớn hơn 850 µm),%
22 TCN 354-06
≤ 0.1
≤ 0,1
Độ khử nhũ, %
22 TCN 354-06
≥  40
≥ 40
Hàm lượng dầu, %
22 TCN 354-06
≤ 3
≤ 3
Hàm lượng nhựa, %
22 TCN 354-06
≥ 60
≥ 60
Độ kim lún ở 25oC, 100g, 5giây, 1/10mm
TCVN 7495 : 2005
60 -120
60 - 120
Điểm hóa mềm (dụng cụ vòng và bi), oC
TCVN 7497 : 2005
50
55
Độ hòa tan trong tricloethylene, %
TCVN 7500 : 2005
≥  97,5
≥ 97.5
Độ đàn hồi ở 25 oC, %
AASHTO T301-2003
≥ 30
≥ 50
Hàm lượng polime, %
AASHTO T302-05
≥ 2
≥ 2.5

Hướng dẫn sử dụng sản phẩm
Dải nhiệt độ được khuyến cáo khi áp dụng sản phẩm CRS 1P.
Tồn trữ                       25oC - 65oC
Rải, phun, tưới          50oC-75oC
Trong quá trình vận chuyển và lưu trữ phải đảm bảo để nhũ tương polime không bị mất ổn định về cấu trúc cơ học và không bị nhiễm bẩn với các chất hóa học hoặc các chất khác.
Tránh gây áp suất lớn cho các téc, bồn hay thùng chứa nhũ tương polime.
Kiểm tra xe bồn/thùng trước khi bơm cấp nhũ tương polime để đảm bảo các thiết bị chứa sạch không bị nhiễm bẩn và nhiễm các hóa chất ảnh hưởng đến chất lượng.
Tuyệt đối không được pha thêm nước vào nhũ tương polime. Thời hạn sử dụng sản phẩm là 15 ngày kể từ ngày sản xuất.
Vấn đề An toàn và sức khỏe
CRS P đạt đầy đủ các tiêu chuẩn về an toàn (sử dụng, phòng cháy nổ) và sức khỏe trong lĩnh vực công nghiệp, không gây bất cứ nguy cơ nào đáng lưu tâm khi được sử dụng theo chỉ dẫn.

Chủ Nhật, 9 tháng 8, 2015

Cơ sở vật chất nhà máy nhũ tương Transmeco tại Văn Điển

                                                               Xe Phun tưới nhũ tương
                                                              Bồn chứa nhũ tương sau
                                                       Hệ thống xe phun tưới nhũ tương
                                                          Xe phun tưới nhũ tương hiện đại của Transmeco